- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 507/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 422/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà A, sinh năm 1996; địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện E, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông B, sinh năm 1996; địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, E, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 68, ngày 13/5/2019; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung có 01 trẻ tên P, sinh ngày 03/10/2019. Các đương sự thống nhất bà A được quyền trực tiếp nuôi trẻ P. Ông B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 04/2022 cho đến khi trẻ P tròn 18 tuổi. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí. Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình ly hôn.
- Về con chung có 01 trẻ tên P, sinh ngày 03/10/2019. Bà A được quyền trực tiếp nuôi trẻ P. Ông B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2022 cho đến khi trẻ P tròn 18 tuổi. Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B chưa thi hành cấp dưỡng hoặc thi hành cấp dưỡng không đầy đủ số tiền trên, thì hàng tháng ông B còn phải trả cho bà A tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm thi hành cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà A và ông B mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0044117 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Ủy ban nhân dân xã Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Văn Thắm |