- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 506/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 438/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Phương T, sinh năm 1984
- Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Số X Lô B Đường số Y, Khu nhà ở Tấn T, Tổ 22, Khu phố 2, phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Đỗ Văn C và bà Phạm Thị Phương T được xác lập vào năm 2008, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Các đương sự hiện đang cư trú tại Quận 7 và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015 thì đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.
Về quan hệ hôn nhân:
Sau khi sống chung giữa ông Đỗ Văn C và bà Phạm Thị Phương T có phát sinh mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy tình cảm giữa ông Đỗ Văn C và bà Phạm Thị Phương T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Đỗ Văn C và bà Phạm Thị Phương T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.
Về con chung:
Trong quá trình chung sống các đương sự xác nhận có hai con chung họ và tên Đỗ Phạm Thùy D (nữ), sinh ngày 16/12/2008 và Đỗ Phạm Thùy T (nữ), sinh ngày 27/7/2011.
Sau khi thuận tình ly hôn bà Phạm Thị Phương T và ông Đỗ Văn C thống nhất thỏa thuận bà Phạm Thị Phương T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung họ và tên Đỗ Phạm Thùy D (nữ), sinh ngày 16/12/2008 và Đỗ Phạm Thùy T (nữ), sinh ngày 27/7/2011.
Ông Đỗ Văn C cấp dưỡng nuôi con chung Đỗ Phạm Thùy D (nữ), sinh ngày 16/12/2008 mỗi tháng 2.500.000 đồng và Đỗ Phạm Thùy T (nữ), sinh ngày 27/7/2011 mỗi tháng 2.500.000 đồng
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phương T và ông Đỗ Văn C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 54, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/3/2008).
- Về con chung: Phạm Thị Phương T và ông Đỗ Văn C xác nhận có hai con chung họ và tên Đỗ Phạm Thùy D (nữ), sinh ngày 16/12/2008 và Đỗ Phạm Thùy T (nữ), sinh ngày 27/7/2011.
Sau khi thuận tình ly hôn bà Phạm Thị Phương T và ông Đỗ Văn C thống nhất thỏa thuận bà Phạm Thị Phương T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung họ và tên Đỗ Phạm Thùy D (nữ), sinh ngày 16/12/2008 và Đỗ Phạm Thùy T (nữ), sinh ngày 27/7/2011.
Ông Đỗ Văn C cấp dưỡng nuôi con chung Đỗ Phạm Thùy D (nữ), sinh ngày 16/12/2008 mỗi tháng 2.500.000 đồng và Đỗ Phạm Thùy T (nữ), sinh ngày 27/7/2011 mỗi tháng 2.500.000 đồng.
Cấp dưỡng vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thi hành việc cấp dưỡng vào tháng 9 năm 2019 cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 118 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Đỗ Văn C chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Đỗ Văn C phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
Ông Đỗ Văn C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0031288 ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - TAND Tp.HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND phường Hiệp Thành Quận 12, TPHCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (TK.Loan). | THẨM PHÁNNơi nhận: Nguyễn Chí Hiếu |