- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh Đ và chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đức Đ và chị Nguyễn Thị N
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:506/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 4 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn CẦU GIẤY
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 607/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
- Anh Bùi Đức Đ
sinh năm: 1985
- Chị Nguyễn Thị N
sinh năm: 1989
Cùng trú tại: ngõ 120 đường T, phường M, quận C, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Anh Bùi Đức Đ và chị Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận C,thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 89-2013 ngày 24/5/2013). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đức Đ và chị Nguyễn Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Bùi Nguyễn Nhật V (nữ)
sinh ngày 01/7/2015.
Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để anh Đ là người trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng cháu Vtạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị N.
- Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị cùng trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ: Anh chị cùng trình bày không có khoản nợ nào chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0007481 ngày 25/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận C; - Chi cục THADS quận C; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Ngân |