vanban.org

Quyết định 505/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Thị Q đồng ý thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường P, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/9/2012). Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Nhật T1, sinh ngày 09/8/2012 cho ông Nguyễn Hữu T trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 505/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 491/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1986

Nơi cư trú: Số X1 Cù Lao K, Phường P, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Thị Q, sinh năm 1989

Nơi cư trú: Khu phố D, thị trấn B, huyện L, tỉnh An Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Thị Q xác định tình cảm không còn, nên yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Thị Q có 01 con chung tên Nguyễn Nhật T1, sinh ngày 09/8/2012. Các đương sự thống nhất giao con chung cho ông Nguyễn Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôidưỡng và giáo dục. Ông T không yêu cầu bà Q cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Các đương sự khai nhận không có.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Thị Q đồng ý thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường P, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/9/2012).

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Nhật T1, sinh ngày 09/8/2012 cho ông Nguyễn Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông T không yêu cầu bà Q cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà Q không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Các đương sự khai nhận không có, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0024633 ngày 20/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hữu T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ