- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN THI D - NGUYEN TRONG T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 503/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân
và Gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 674/2026/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn " gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1976; địa chỉ: Số D, đường N, khu phố H 6
(nay là khu phố C), phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
2. Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1973; địa chỉ: Số D, đường N, khu phố
H 6 (nay là khu phố C), phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2026, các
đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Trọng T đăng
ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/01/1997 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An (nay là xã T, tỉnh Nghệ An). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống bà bà D và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Trọng T có 02 con
chung tên Nguyễn Trọng Bình D1, sinh năm 1998 và Nguyễn Trọng Thái S, sinh năm 2002. Các con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Trọng T thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Trọng T có 02 con
chung tên Nguyễn Trọng Bình D1, sinh năm 1998 và Nguyễn Trọng Thái S, sinh năm 2002. Các con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị D nộp 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng); ông Nguyễn Trọng T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002294 ngày 09 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15 - TP. Hồ Chí Minh; - THA dân sự TP. Hồ Chí Minh; - UBND xã Thiên Nhẫn; - Đương sự; - Lưu: VT, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nga |