- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Hồ Hữu A- Nguyễn Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 503/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 721/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trường Hồ Hữu A, sinh năm 1989;
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1991.
Cùng thường trú tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang; nơi tạm trú: 30A/3 khu phố Đ, phường H, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trường Hồ Hữu A và bà Nguyễn Thị Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 95, quyển số 01/2011, ngày 15/9/2011. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, sống không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông A và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trường Hồ Hữu A và bà Nguyễn Thị Ngọc H có 02 con chung tên Trương Ngọc Trúc V, sinh ngày 18/9/2012 và Trương Đình K, sinh ngày 15/11/2017. Sau khi ly hôn, ông A và bà H cùng thống nhất ông A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Ngọc Trúc V, bà H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Đình K, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ông A và bà H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Trường Hồ Hữu A.
Về con chung: Ông Trường Hồ Hữu A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Ngọc Trúc V, sinh ngày 18/9/2012. Bà Nguyễn Thị Ngọc H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Đình K, sinh ngày 15/11/2017. Không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Trường Hồ Hữu A và bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0046901 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - UBND xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; - Chánh án (để báo cáo); - Các đương sự; - Lưu. | Trần Huỳnh Minh Trí |