- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa Nguyễn Đức H và Phạm Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 502 /2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 496/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1982. Đăng ký HKTT và cư trú: Căn hộ chung cư số 2303 Lô 1.A IV Khu đô thị mới Mỹ Đình 1, Tổ dân phố số 6, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Chị Phạm Hồng N, sinh năm 1991. Đăng ký HKTT và cư trú: Căn hộ chung cư số 2303 Lô 1.A IV Khu đô thị mới Mỹ Đình 1, Tổ dân phố số 6, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Hồng N trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 27/12/2014 tại UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, thời gian đầu kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc, đến đầu năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Hồng N có 02 con chung là: cháu Nguyễn Đức Hoàng Tùng, sinh ngày 17/4/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Hà Phương, sinh ngày 20/6/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tùng, chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phương. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đức H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 12 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Hồng N có 02 con chung là: cháu Nguyễn Đức Hoàng Tùng, sinh ngày 17/4/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Hà Phương, sinh ngày 20/6/2019. Giao cháu Nguyễn Đức Hoàng Tùng cho anh Nguyễn Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn; Giao cháu Nguyễn Ngọc Hà Phương cho chị Phạm Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Hồng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Đức H và chị Phạm Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo biên lai số 0009170 ngày 04/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch số 194, quyển số 01/2014 ngày 27/12/2014); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |