- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Bùi Viễn T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 502/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 22 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 460/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021, về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Bùi Viễn T2, sinh năm 1976. Địa chỉ: Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Bùi Viễn T2 tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 160 ; Quyển số 01/2015 do Ủy Ban Nhân Dân Phường 9, Quận 3 cấp ngày 31 tháng 12 năm 2015. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Bùi Viễn T2. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Bùi Viễn T2 thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Không có. c. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Huyền T đã nộp theo biên lai số AA/2019/0033196 ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Huyền T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - UBND Phường 9, Quận 3; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |