vanban.org

Quyết định 502/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P xác nhận có một con chung tên Trần N Tâm Như, sinh ngày 31/7/2011 và cùng thỏa thuận giao trẻ Như cho bà Vũ Thị Thanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà N không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung và tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 502/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

***

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 469/2019/TLST-VHNGĐ ngày 21/5/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Vũ Thị Thanh N, sinh năm 1987

Địa chỉ: F13/1S tổ 6, ấp 6A, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Trần N P, sinh năm 1984

Địa chỉ: F13/1S tổ 6, ấp 6A, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 16/5/2019 bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P lập đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

.Việc bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đối thoại thành ngày 16/5/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại thuộc Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chính Minh là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản Biên bản hòa giải thành ngày 16/5/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P xác nhận có một con chung tên Trần N Tâm Như, sinh ngày 31/7/2011 và cùng thỏa thuận giao trẻ Như cho bà Vũ Thị Thanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần N P có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P cùng xác nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0002022 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vũ Thị Thanh N và ông Trần N P đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2011, quyển số 02/2010-2011 do Ủy ban nhân dân xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 17/6/2011 không còn giá trị pháp lý.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ