- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Nguyễn Tiến Q và chị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 500/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 623/2017/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa :
Ngƣời yêu cầu :
- Anh Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1982;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và ở tại : 18 ngõ 6 V, phường K, Quận
B, thành phố H.
- Chị Đỗ Thanh T, sinh năm: 1982;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và ở tại : 585 L, phường T, Quận B,
thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81,82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Nguyễn Tiến Q và chị
Đỗ Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Nguyễn Tiến Q và chị Đỗ Thanh T
thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số : 01/2012 UBND phường K, Quận B, thành phố H cấp ngày 25/4/2012).
2.2 Về nuôi con chung: Anh Q và chị T xác nhận có 01 con chung là
cháu: Nguyễn Kim K (nữ) – sinh ngày 30/01/2013. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/ tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Q được quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nên Tòa không xem xét.
2.4 Về nhà ở chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nên Tòa không xem xét.
2.5 Về nợ : Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ,
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.6 Về lệ phí dân sự sơ thẩm : Chị T tự nguyện chịu cả 300.000
đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0007770 ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Chị T đã nộp đủ 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B ; - UBND phường K, Quận B, thành phố H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN. |