vanban.org

Quyết định 50/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mai T và anh Nguyễn Duy K cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Mai T được quyền nuôi con chung tên Lê Ngọc Mai T1, sinh ngày 11/3/2024, chị Lê Thị Mai T không yêu cầu anh Nguyễn Duy K cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mai Thơ - Nguyễn Duy Khánh - Yêu cầu công nhận thuận tỉnh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 14 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 711/2026/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thị Mai T, sinh năm: 2002; Căn cước công dân số: 087302012462, cấp ngày 23/3/2023; Địa chỉ: Số F, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Anh Nguyễn Duy K, sinh năm: 2005; Căn cước công dân số 082205000657, cấp ngày 08/4/2021; Địa chỉ: Số E, ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Chị Lê Thị Mai T với anh Nguyễn Duy K đồng ý thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị Lê Thị Mai T được quyền nuôi con chung tên Lê Ngọc Mai T1, sinh ngày 11/3/2024, chị Lê Thị Mai T không yêu cầu anh Nguyễn Duy K cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Chị Lê Thị Mai T và anh Nguyễn Duy K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mai T và anh Nguyễn Duy K cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Mai T được quyền nuôi con chung tên Lê Ngọc Mai T1, sinh ngày 11/3/2024, chị Lê Thị Mai T không yêu cầu anh Nguyễn Duy K cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn chị Lê Thị Mai T và các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Duy K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị Mai T và anh Nguyễn Duy K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Lê Thị Mai T và anh Nguyễn Duy K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Duy K tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự; Được khấu trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai 0004970 ngày 06/10/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (anh Nguyễn Duy K đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ