- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PMN-NTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 23 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:- Anh Phạm Minh Nhật, sinh năm 1991;
Nơi ĐKHKTT: Tổ 47 tập thể Viện lịch sử đảng, đường Nguyễn Phong Sắc, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chỗ ở hiện nay: Số 13 ngõ Miếu chợ Khâm Thiên, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội
- Chị Nguyễn Trà My, sinh năm 1991
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: 28D ngõ 203 Trường Chinh, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh Nhật và chị Nguyễn Trà My lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 16/6/2016 tại UBND phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống chung, đến nay anh chị đã thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Nhật và chị My thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình.
Về con chung: Anh Phạm Minh Nhật và chị Nguyên Trà My sinh được 2 con chung là cháu Phạm Mộc Trà, sinh ngày 20/6/2016 và cháu Phạm Tú Anh, sinh ngày 04/02/2019. Ly hôn anh chị thống nhất giao hai con chung cho chị My là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nhật có nghĩa vụ góp nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản và nhà đất chung: anh Phạm Minh Nhật và chị Nguyễn Trà My không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: anh Phạm Minh Nhật và chị Nguyễn Trà My xác nhận vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Anh Phạm Minh Nhật tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Sự tự nguyện của anh Nhật là phù hợp nên ghi nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh Nhật và chị Nguyễn Trà My cùng thuận tình ly hôn.
[1.2] Về con chung: Xác định anh Phạm Minh Nhật và chị Nguyễn Trà My có 02 con chung là cháu Phạm Mộc Trà, sinh ngày 20/6/2016 và cháu Phạm Tú Anh, sinh ngày 04/02/2019. Ly hôn anh chị thống nhất giao hai con chung cho chị My là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nhật có nghĩa vụ góp nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nhật có quyền đi lại, thăm nom con chung không được ai ngăn cản.
[1.3] Về tài sản và nhà ở chung: anh Phạm Minh Nhật và chị Nguyễn Trà My không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[1.4] Về nợ chung: anh Phạm Minh Nhật và chị Nguyễn Trà My xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Anh Phạm Minh Nhật tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nhật đã nộp theo Biên lai thu số 0036881 ngày 02/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THADS huyện Thanh Xuân; - UBND phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Hiền |