vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Bích P và anh Tôn Long H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh H và chị P xác định có 01 con chung là Tôn Long H1, sinh ngày 29/9/2022. Khi ly hôn anh H và chị P thống nhất giao Tôn Long H1 cho chị Phan Thị Bích P trực tiếp nuôi. Anh Tôn Long H có nghĩa vụ cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 166/2024/TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Tôn Long H, sinh năm 1991; nơi cư trú: Xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Chỗ ở hiện nay: Số A C, phường H, quận C, Đà Nẵng.

2. Chị Phan Thị Bích P, sinh năm 1995; nơi cư trú: Xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Chỗ ở hiện nay: Số A C, phường H, quận C, Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị P qua thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi ngày 26/4/2021. Trong quá trình sống chung, thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng mấy năm trở lại đây vợ chồng xảy ra mâu thuẫn cá nhân, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng sống với nhau không thể hòa hợp được. Nay anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, anh H và chị P thuận tình ly hôn là tự nguyện nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H và chị P xác định có 01 con chung là Tôn Long H1, sinh ngày 29/9/2022. Khi ly hôn anh H và chị P thống nhất giao Tôn Long H1 cho chị Phan Thị Bích P trực tiếp nuôi. Anh Tôn Long H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ 2.000.000 đồng/tháng, thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được tính từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Anh H và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh H và chị P đều xác định không có.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, anh H và chị P mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Bích P và anh Tôn Long H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh H và chị P xác định có 01 con chung là Tôn Long H1, sinh ngày 29/9/2022. Khi ly hôn anh H và chị P thống nhất giao Tôn Long H1 cho chị Phan Thị Bích P trực tiếp nuôi. Anh Tôn Long H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ 2.000.000 đồng/tháng, thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được tính từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết anh S, chị S hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật liên quan.

1.3. Về tài sản chung: Chị Phan Thị Bích P và anh Tôn Long H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Chị Phan Thị Bích P và anh Tôn Long H đều xác định không có.

1.5. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, anh H và chị P mỗi người tự nguyện chịu ½ và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh, chị đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002035 ngày 12/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ