vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tƣ thƣơng mại V Trụ sở chính: Số 87, đường V, phường P, quận N, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-KDTMThanh Trì, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh

doanh thương mại thụ lý số 33/2023/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2023 về

việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tƣ thƣơng mại V

Trụ sở chính: Số 87, đường V, phường P, quận N, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị C - Chức danh: Giám đốc

Đại diện ủy quyền: Ông Bùi Đình H1, ông Trương Đình T (Hợp đồng ủy

quyền số 16/2023/HĐUQ-VH-HOPDAITHANH) ngày 30/9/2023

Bị đơn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng H

Trụ sở chính: Ngách 83/51/27, đường T, xã T, huyện T, thành phố Hà

Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn H2 - Chức vụ: Giám đốc

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Xác nhận Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng H nợ Công ty cổ phần

xây dựng và đầu tư thương mại V theo hợp đồng mua bán số

1005/HĐMB/2022/NHON-HĐT; Phụ lục số 2005/PLHĐMB/2022/VHQN-

HĐT ngày 20/5/2022; Phụ lục số 0607/PLHĐMB/2022/VHQN-HĐT ngày

06/7/2022 số tiền nợ gốc là: 86.550.000 đồng; nợ lãi chậm trả là: 17.371.531

đồng; Tổng cộng: 103.921.531 đồng.

2.2. Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng H có trách nhiệm thanh toán số

tiền nợ 103.921.531 đồng cho Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V, cụ thể như sau:

- Ngày 29/12/2023, Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng H thanh toán cho

Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V số tiền 40.000.000 đồng;

- Ngày 08/02/2024, Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng H thanh toán cho

Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V số tiền 63.921.531 đồng.

2.3. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư

thương mại V về việc: Trường hợp Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V không yêu cầu Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng H phải chịu lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.4. Về án phí: Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng H tự nguyện chịu toàn

bộ 2.590.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V số tiền

2.590.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 64023 ngày 30/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ