vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2014 ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn Khai - Nguyễn Thị Thu Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ , THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn Kh - Sinh năm 1987; Địa chỉ: 01 Nguyễn Phi Khanh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị Thanh Th - Sinh năm 1990. Địa chỉ: K71/20 Nguyễn Tri Phương, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông Khai và bà Thủy về sống tại số 39 đường Nguyễn Tri Phương, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, ông bà xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng không còn tôn trọng nhau. Do đó, ông Khai và bà Thủy đề nghị Tòa án giải quyết cho được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Khai và bà Thủy đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Khai và bà Thủy

Về con chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th xác định 02 con chung tên Huỳnh Minh Khang - Sinh ngày 10.11.2015 và Huỳnh Hải Trà – Sinh ngày 08.12.2016. Ly hôn ông Khai và bà Thủy thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung tên Huỳnh Minh Khang cho ông Khai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi và giao con chung tên Huỳnh Hải Trà cho bà Thủy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con lần lượt đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Các bên tự nuôi con, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th xác định không có.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2014 ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th xác định 02 con chung tên Huỳnh Minh Khang - Sinh ngày 10.11.2015 và Huỳnh Hải Trà – Sinh ngày 08.12.2016. Ly hôn ông Khai và bà Thủy thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung tên Huỳnh Minh Khang cho ông Khai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ thành niên (18 tuổi) và giao con chung tên Huỳnh Hải Trà cho bà Thủy Khai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên 18 tuổi. Các bên tự nuôi con, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết .

1.4. Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th xác định không có.

[[

2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Huỳnh Văn Kh và bà Nguyễn Thị Thanh Th phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008806 ngày 02.03.2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ