- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 240/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Hồ Văn A, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: thôn P, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
+ Chị Lê Thu B, sinh năm: 1999.
Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Hồ Văn A, Chị Lê Thu B cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: anh Hồ Văn A, Chị Lê Thu B xác định có 01 (Một) con chung là Hồ Thị Mỹ A1, sinh ngày 05/4/2020. Khi ly hôn, Anh Hồ Văn A và Chị Lê Thu B thống nhất thỏa thuận giao con chung là Hồ Thị Mỹ A1, sinh ngày 05/4/2020 cho Anh Hồ Văn A có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thu B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Hồ Văn A và Chị Lê Thu B.
- Các vấn đề khác:
+ Về con chung:
Giao con chung là Hồ Thị Mỹ A1, sinh ngày 05/4/2020 cho Anh Hồ Văn A có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thu B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định tự thỏa thuận giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
+ Về nợ chung: Các bên đương sự xác định không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Văn A nhận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh Hồ Văn A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014856 ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Anh Hồ Văn A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVDS. | THẨM PHÁN Lê Trung Kiên |