vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Minh và chị Dương Thị Sang.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Minh trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Duy Hiệp, sinh ngày 27/02/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MINH-SANG LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Minh và chị Dương Thị Sang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2021, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Minh, sinh năm 1977

Địa chỉ: tổ dân phố Tân Luận, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Chị Dương Thị Sang, sinh năm 1980

Nơi ĐKHKTT: tổ dân phố Tân Luận, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Chỗ ở: thôn Hạ Lát, xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị Tám, sinh năm 1971

Địa chỉ: tổ dân phố Đại Phú 2, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

2. Bà Nguyễn Thị Hương, sinh năm 1968

Địa chỉ: thôn Vĩnh Thịnh, xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

3. Bà Nguyễn Thị Tuyết, sinh năm 1969

Địa chỉ: thôn Vĩnh Thịnh, xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 33, Điều 55, Điều 59, Điều 60, Điều 62, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26, điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Minh và chị Dương Thị Sang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Minh trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Duy Hiệp, sinh ngày 27/02/2008.

Về cấp dưỡng nuôi con chung : anh Minh, chị Sang không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn chị Dương Thị Sang có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Sang thực hiện quyền này.

2.2. Về tài sản chung:

* Anh Nguyễn Văn Minh được sở hữu, quản lý, sử dụng các tài sản gồm:

1. Quyền sử dụng đất tại thửa số 137, tờ bản đồ số 5, diện tích 368,1 m2 (trong đó đất ở 300 m2, đất TCLN 68,1 m2) thuộc tổ dân phố Tân Luận, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CN 962866, số vào sổ cấp GCN CS01026 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 02/7/2018 mang tên ông Nguyễn Văn Minh và bà Dương Thị Sang. Trị giá đất ở và đất vườn là 303.268.000đ;

2. Tài sản trên đất gồm: Nhà ở 02 tầng diện tích sàn 130,6 m2 trị giá 203.410.000đ; bán mái tôn tầng 2 diện tích 65,2 m2 trị giá 6.563.000đ; nhà bếp 37,6 m2 trị giá 7.445.000đ; mái tôn trước bếp 18 m2 trị giá 1.206.000đ; nhà vệ sinh 08m2 trị giá 2.040.000đ; sân gạch 131 m2 trị giá 24.366.000đ; lưới B40 24 m2 trị giá 2.400.000đ; cánh cổng sắt 8,6 m2 trị giá 4.128.000đ; trụ cổng 1,6 m3 trị giá 896.000đ; tường rào 17,5 m2 trị giá 2.275.000đ; hàng rào sắt trên tường rào 16,9 m2 trị giá 2.344.000đ; mái cổng lợp ngói 9,6 m2 trị giá 2.160.000đ; chuồng gà 3,8 m2 trị giá 1.387.000đ; 01 cây mít đường kính gốc 19-25 cm trị giá 740.000đ; 01 cây mít đường kính gốc 12-15 cm trị giá 530.000đ; 03 cây mít đường kính gốc 7-9 cm trị giá 1.275.000đ;

Tổng giá trị các tài sản anh Minh được sở hữu, sử dụng là: 566.433.000đ (Năm trăm sáu mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn đồng)

- Anh Nguyễn Văn Minh có nghĩa vụ trích chia cho chị Dương Thị Sang số tiền là 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng chẵn). Phương thức thanh toán trả tiền như sau:

+ Ngày 15/3/2022, anh Minh trả cho chị Sang số tiền 100.000.000đ;

+ Ngày 31/12/2022, anh Minh trả cho chị Sang số tiền 280.000.000đ;

* Chị Dương Thị Sang được nhận số tiền 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng) từ anh Nguyễn Văn Minh trích chia theo phương thức thanh toán như trên. Xác nhận anh Minh đã thanh toán trả cho chị Sang số tiền 100.000.000đ vào ngày 15/3/2022; anh Minh còn phải thanh toán trả cho chị Sang số tiền 280.000.000đ vào ngày 31/12/2022.

2.3. Về nghĩa vụ chung về tài sản:

- Chị Dương Thị Sang có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Trần Thị Tám số tiền gốc còn nợ là 100.000.000đ. Phương thức thanh toán: Mỗi tháng chị Sang trả cho bà Tám số tiền 10.000.000đ vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu trả tiền từ tháng 4/2022 cho đến khi thanh toán trả xong số tiền còn nợ.

- Chị Dương Thị Sang có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị Thanh Hương số tiền gốc còn nợ là 52.640.000đ. Phương thức thanh toán: Mỗi tháng chị Sang trả cho bà Hương số tiền 3.000.000đ vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu trả tiền từ tháng 4/2022 cho đến khi thanh toán trả xong số tiền còn nợ.

- Chị Dương Thị Sang có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết số tiền gốc còn nợ là 48.516.000đ. Phương thức thanh toán: Mỗi tháng chị Sang trả cho bà Tuyết số tiền 3.000.000đ vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu trả tiền từ tháng 4/2022 cho đến khi thanh toán trả xong số tiền còn nợ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về chi phí tố tụng:

- Về chi phí đăng thông báo: Anh Minh phải chịu số tiền 3.000.000đ chi phí đăng thông báo tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng. Xác nhận anh Minh đã nộp đủ số tiền trên.

- Về chi phí định giá, xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Minh, chị Sang mỗi người phải chịu 4.000.000đ tiền chi phí định giá, đo đạc. Do chị Sang đã nộp đủ số tiền trên nên anh Minh phải hoàn trả cho chị Sang số tiền 4.000.000đ.

- Về án phí: Anh Minh chịu cả số tiền 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2019/0002794 ngày 11/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Anh Minh được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

Chị Sang chịu cả số tiền 5.028.000đ án phí nghĩa vụ chung về tài sản. Nhưng được trừ vào số tiền 37.000.000đ (Ba mươi bẩy triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0012366 ngày 13/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Chị Sang được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 31.972.000đ (Ba mươi mốt triệu chín trăm bẩy mươi hai nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Hương, bà Nguyễn Thị Tuyết, bà Trần Thị Tám không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Hương số tiền 1.316.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012387 ngày 07/9/2021; hoàn trả cho bà Tuyết số tiền 1.212.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012388 ngày 07/9/2021; hoàn trả cho bà Tuyết số tiền 2.500.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012707 ngày 04/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ