vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn A và bà Trần Thị Nh Y. Về quan hệ con chung: Ông Phan Văn A nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phan Trần Bảo Tr, sinh ngày 19/11/2015 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Nh Y không phải cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Văn A và bà Trần Thị Nh Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 445/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phan Văn A, sinh năm 1992 và bà Trần Thị Nh Y, sinh năm: 1995; cùng địa chỉ cư trú: Tổ 33, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; địa chỉ liên hệ: Số 75 đường Th, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn A và bà Trần Thị Nh Y kết hôn với nhau vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (số 29/2015, quyể số 01 ngày 16/5/2015). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến tháng 7 năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không đồng thuận về vấn đề tài chính. Ông A và bà Y không còn thương yêu nhau, sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét, mâu thuẫn giữa ông A và bà Y đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn A và bà Trần Thị Nh Y là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Ông Phan Văn A và bà Trần Thị Nh Y xác nhận có một con chung tên Phan Trần Bảo Tr, sinh ngày 19/11/2015. Ly hôn, ông A và bà Y thỏa thuận về người nuôi dưỡng con chung như sau: Ông Phan Văn A nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi, bà Trần Thị Nh Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét ông A và bà Y tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau ly hôn là hoàn toàn tự nguyên, không trái pháp luật nên cần áp dụng các điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về quan hệ tài sản chung: Ông A và bà Y xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông A và bà Y xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn A và bà Trần Thị Nh Y.

- Về quan hệ con chung: Ông Phan Văn A nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phan Trần Bảo Tr, sinh ngày 19/11/2015 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Nh Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông A và bà Y xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông A và bà Y xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Phan Văn A và bà Trần Thị Nh Y phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông A và bà Y đã nộp tại biên lai thu số 00008595 ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông A và bà Y đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ