- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Phước T, sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Đỗ Thị V, sinh năm: 1996; địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V kết hôn năm 2017, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy đăng ký kết hôn số 02 đăng ký ngày 06/01/2017, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nên hai người đã sống ly thân từ tháng 01/2020 đến nay. Tại phiên hòa giải ngày 28/6/2021, ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn được nên ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V xác định có 03 (ba) con chung là Nguyễn Phước H, sinh ngày 10/02/2017, Nguyễn P, sinh ngày 27/9/2018 và Nguyễn N, sinh ngày 20/01/20120. Ly hôn ông T và bà V thống nhất thỏa thuận:
Giao 03 (ba) con chung là Nguyễn Phước H, sinh ngày 10/02/2017, Nguyễn P, sinh ngày 27/9/2018 và Nguyễn N, sinh ngày 20/01/2020 cho ông Nguyễn Phước T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi lần lượt từng con đủ 18 tuổi. Bà Đỗ Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V xác định không có.
Lệ phí việc hôn nhân gia đình, ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V không phải chịu.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 28 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thuận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Phước T trực tiếp nuôi dưỡng 03 (ba) con chung là Nguyễn Phước H, sinh ngày 10/02/2017, Nguyễn P, sinh ngày 27/9/2018 và Nguyễn N, sinh ngày 20/01/2020 cho đến khi lần lượt từng con đủ 18 tuổi.
Bà Đỗ Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con vẫn có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V xác định không có.
II. Lệ phí việc hôn nhân gia đình, ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị V không phải chịu.
III. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã H, huyện Hòa Vang, (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 06/01/2017); - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |