- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly Hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!NINH!KIỀU!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2018/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2018 giữa: Người"yêu"cầu:" 1/ Ông Võ!Trường!G, sinh năm 1991 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 54 Khu Tái định cư Vạn Phát, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. 2/ Bà Trần!Thị!Cẩm!H, sinh năm 1991 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 54 Khu Tái định cư Vạn Phát, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Trường G và bà Trần Thị Cẩm H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Võ Trường G và bà Trần Thị Cẩm H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Võ Kim N (Nữ) sinh năm 2014 cho ông G nuôi dưỡng và không yêu cầu bà H cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà H không ai được cản trở bà H thực hiện các quyền này.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông G phải chịu 150.000 đồng, bà H phải chịu 150.000 đồng. Ông G tự nguyện chịu thay cho bà H. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 004777 ngày 10/01/2018 ông G đã nộp thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ;
- Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều;
- Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều;
- Lưu hồ sơ.
Võ!Bích!Hải