vanban.org

Quyết định 5/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh T và ông Trần Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hoàng Thị Thanh T và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh T và ông Trần Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-HNGĐC, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 giữa:

Bà Hoàng Thị Thanh T, sinh năm: 1990

Nơi cư trú: Tổ dân phố D, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Trần Minh T, sinh năm: 1984

Nơi cư trú: Tổ dân phố K, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh T và ông Trần Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Bà Hoàng Thị Thanh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Trí T, sinh ngày 19/11/2008. Ông Trần Minh T tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Hoàng Thị Thanh T và ông Trần Minh T hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Thanh T và ông Trần Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Bà Hoàng Thị Thanh T và ông Trần Minh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng, bà Thảo tự nguyện nộp thay oogn Tấn. Như vậy, bà Thảo phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” theo thủ tục rút gọn nhưng được trừ vào 150.000 đồng mà bà Hoàng Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000598 ngày 30/5/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Bà Hoàng Thị Thanh T đã nộp đủ.

Qui định: Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ