vanban.org

Quyết định 499/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 12 tháng 12 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường V, quận Đ, Hà Nội). 2. Về con chung: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Phạm Hùng K (Giới… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 499/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 355/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thu H, sinh năm 1988;

- Ông Phạm Thanh S, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ thường trú: Số 675/15 S, phường T, Quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 12 tháng 12 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường V, quận Đ, Hà Nội).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 09 (Chín) năm thì sau đó liên tục phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do cả hai bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tư duy về mọi vấn đề khác nhau và cả hai thiếu trách nhiệm chăm lo vun đắp cho cuộc sống gia đình dẫn đến hay cải vã, bất hòa không tìm được tiếng nói chung, dần đần cả hai ít chia sẽ và từ từ không còn quan tâm, chăm sóc đến cuộc sống của đôi bên. Cả hai đã ngồi lại tìm cách giải quyết mâu thuẫn để gia đình hạnh phúc nhưng không có kết quả. Bà H và ông S xác nhận hiện cả hai không còn tình cảm, không thể hòa hợp nhau được nữa, vợ chồng tiếp tục chung sống cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Phạm Hùng K (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/3/2015 và Phạm Ân T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 15/10/2017.

Sau khi ly hôn bà H và ông S thỏa thuận giao hai con chung cho ông Phạm Thanh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi hai con chung do hai bên tự thỏa thuận, nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 12 tháng 12 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường V, quận Đ, Hà Nội).

1.2. Về con chung: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Phạm Hùng K (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/3/2015 và Phạm Ân T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 15/10/2017.

Sau khi ly hôn bà H và ông S thỏa thuận giao hai con chung cho ông Phạm Thanh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi hai con chung do hai bên tự thỏa thuận.

Bà Phạm Thu H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0037004 ngày 20/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thu H và ông Phạm Thanh S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ