vanban.org

Quyết định 497/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn Th và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Th và chị M xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Ngô Thị Ch, sinh ngày 25/01/2016, tình trạng sức khoẻ bình thường. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh Th và chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
TH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2020/QĐST–HNGĐHai Bà Trưng, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

- Căn cứ vào Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 756/2020/TLST-HNGĐ ngày 19/10/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung giữa những người yêu cầu:

1. Anh Ngô Văn Th, sinh năm 1979 - Hộ khẩu thường trú: Số 7T, ngõ 190, phố Lò Đúc, phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, Th phố Hà Nội.

2. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1980 - Hộ khẩu thường trú: Số 6, ngách 37/27, tổ 32, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Th phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Ngô Văn Th và chị Nguyễn Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 21/01/2015 tại Uỷ ban nhân dân phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp.

Anh Th và chị M có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 27/11/2020.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 27/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn Th và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Th và chị M xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Ngô Thị Ch, sinh ngày 25/01/2016, tình trạng sức khoẻ bình thường.

Anh Th và chị M thoả thuận giao con chung cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con. Anh Th đóng góp nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng).

Anh Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Th và chị M xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Th và chị M xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Ngô Văn Th chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0003748 ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, anh Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ