vanban.org

Quyết định 497/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc R và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên là Võ Thị Ánh T – sinh năm 1985. Võ Thị Tuyết M – sinh năm 1988 và Võ Ngọc H – sinh năm 1991, tất cả đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 497 /2019/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 482/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: 1/ Ông Võ Ngọc R - sinh năm 1960 Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An. 2/ Bà Trần Thị H - sinh năm 1965 Địa chỉ: 274/9/28 Đường A, Tổ M, Ấp H, xã Ti, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Võ Ngọc R và bà Trần Thị H là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 152 quyển số 01/2006 do Uỷ ban nhân dân Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/7/2006). Hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận. [2] Về con chung: Có 03 con chung tên là Võ Thị Ánh T – sinh năm 1985. Võ Thị Tuyết M – sinh năm 1988 và Võ Ngọc H – sinh năm 1991. Các con của ông Rạng và bà Hiền đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Hai bên xác định không có nên Tòa án không xem xét. [5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn): Ông Võ Ngọc R và bà Trần Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Tổng cộng là 300.000 đồng. Ông Võ Ngọc R và bà Trần Thị H đã nộp đủ. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc R và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên là Võ Thị Ánh T – sinh năm 1985. Võ Thị Tuyết M – sinh năm 1988 và Võ Ngọc H – sinh năm 1991, tất cả đã trưởng thành.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Ngọc R và bà Trần Thị H mỗi người phải chịu lệ phí DSST là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Rạng và bà Hiền đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0034559 ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Võ Ngọc R và bà Trần Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ