vanban.org

Quyết định 497/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 06/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc Tvà chị Đinh Thị Hồng L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau: a/ Về hôn nhân: Anh T, chị L chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng …

VKSND TP - Huế; UBNDP Phú Nh, Huế Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc Tâm- Nguyễn Thị Hồng Liên"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc Tvà chị Đinh Thị Hồng L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau: a/ Về hôn nhân: Anh T, chị L chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2017/ QĐST- HNGĐThành phố Huế, ngày 16 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 412/2017/TLST- HNGĐ ngày 02/10/2017 giữa:

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: 11/01 Kiệt 147 Phan Đình Ph, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người yêu cầu: Chị ĐinhThị Hồng L, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: 11/01 Kiệt 147 Phan Đình Ph, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở: thôn Minh H trị trấn Thuận A, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/11/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc Tvà chị Đinh Thị Hồng L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau: a/ Về hôn nhân: Anh T, chị L chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cải vã. Từ tháng 5/2017 chị L về nhà cha mẹ chị ở và từ đó đến nay vợ chồng không quan tâm nhau nữa và mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không khắc phục được. Vì vậy, anh T và chị L cùng nhất trí thuận tình ly hôn. b/ Về nuôi con chung: Anh T, chị L chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. c/ Về tài sản chung: Anh T, chị L tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết. d/ Về nợ chung: Anh T, chị L cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ/Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Quốc T và chị Đinh Thị Hồng L phải chịu lệ phí dân sự 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền anh T và chị L đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2013/003067 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T, chị L đã nộp đủ lệ phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ