- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ - Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 495/2019/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 376/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đỗ Hồng Th, sinh năm 1986.
2. Anh Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ thường trú: 316E/4, khu phố 10, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 19 tháng 10 năm 2018, anh Nguyễn Hoàng V và chị Đỗ Hồng Th cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn. Anh V, chị Th cùng cư trú tại phường T, thành phố B và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của anh V, chị Th được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Anh V, chị Th chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường T, thành phố B cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 305/KH, quyển số 02/2009 ngày 07/12/2009. Anh V, chị Th xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo Tr, sinh ngày 30/9/2010.
Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai vợ chồng chỉ hạnh phúc thời gian đầu, khi các bên phát sinh mâu thuẫn đã cố gắng hòa giải nhưng không giải quyết được. Anh V, chị Th xác định tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung, tài sản chung.
Xét thấy anh V, chị Th thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc tự thỏa thuận chia tài sản chung, việc trông nom nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của anh V, chị Th đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố B chấp nhận đơn yêu cầu của anh V, chị Th.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Hoàng V và chị Đỗ Hồng Th.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng V và chị Đỗ Hồng Th xác định có 01 con chung cháu Nguyễn Hoàng Bảo Tr, sinh ngày 30/9/2010. Anh V và chị Th thống nhất giao cháu Tr cho anh V nuôi dưỡng, tạm thời chị Th không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th và anh V khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Hoàng V và chị Đỗ Hồng Th mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004048 ngày 20/02/2019 của Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố B, anh V và chị Th đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |