- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 494/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 423/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1982 (Căn cước số: xxxxxxxxxxxx).
Cư trú: e, đường TX22, khu phố 8, phường Thới An, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Hoàng T, sinh năm: 1979 (Căn cước số: xxxxxxxxxxxx).
Cư trú: è đường TX22, khu phố 8, phường Thới An, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường Thạnh Xuân, Quận 12 (nay là phường Thới An), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/5/2010. Quá trình chung sống các đương sự thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính nết không phù hợp, không tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay các đương sự xác định không còn tình cảm nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung là cháu Huỳnh Thanh Ngọc, sinh ngày 19/4/2011 và cháu Huỳnh Bảo Dương, sinh ngày 21/9/2018. Các đương sự thỏa thuận con chung sẽ giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông T do bà T chưa yêu cầu.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xét.
Về nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xét.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng ông T tự nguyện chịu.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Hoàng T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường Thạnh Xuân, Quận 12 (nay là phường Thới An), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/5/2010 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung là cháu Huỳnh Thanh Ngọc, sinh ngày 19/4/2011 và cháu Huỳnh Bảo Dương, sinh ngày 21/9/2018. Giao các con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông T do bà T chưa yêu cầu. Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0014899 ngày 10/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nên ông T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7; - THADS TP.HCM; - UBND nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Trương Minh Ký |