vanban.org

Quyết định 494/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S ; Địa chỉ trụ sở: Lầu 13, 226-228 Nam K, phường Võ T, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 494/2025/QĐST-DSBình Chánh, ngày 12 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ các Điều 4, 10 và 56 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 329/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S ;

Địa chỉ trụ sở: Lầu 13, 226-228 Nam K, phường Võ T, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm: 1987;

Địa chỉ liên hệ: Lầu 13, 226-228 Nam K, phường Võ T, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. (Là người đại diện theo ủy quyền - Giấy ủy quyền số 1179/2025/UQ-TT.XLN ngày 24/3/2025).

- Bị đơn: Ông Trần Trung L , sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Số 163B/6 Ấp 2, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ông Dương Văn T là đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn ông Trần Trung L thống nhất:

Ông Trần Trung L còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 04/6/2025 là 37.904.464 đồng (Ba mươi bảy triệu chín trăm linh bốn nghìn bốn trăm sáu mươi bốn đồng) phát sinh từ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 12/11/2021 (gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S )

Ông Trần Trung L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 04/6/2025 là 37.904.464 đồng (Ba mươi bảy triệu chín trăm linh bốn nghìn bốn trăm sáu mươi bốn đồng) trong thời hạn 04 (bốn) tháng, hạn chót thi hành là ngày 15/10/2025.

2.2/ Ngoài ra, ông Trần Trung L phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh kể từ ngày 05/6/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng cho đến khi ông Trần Trung L trả hết nợ.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 947.612 đồng (Chín trăm bốn mươi bảy nghìn sáu trăm mười hai đồng) ông Trần Trung L tự nguyện chịu;

Ngân hàng TMCP S không chịu án phí, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 885.279 đồng (Tám trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0052365 ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ