- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S Việt Nam- khởi kiện bà Nguyễn Thị Kim D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 302 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34 /2017/DS-ST Ngày: 11/7/2017 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đứ c Đe ̣p
Ông Ngô Tiến Thành
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa:
Bà Lê Á nh Dương – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án Nhân dân thành phố Nha Trang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 658/2016/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2016 về việc tranh chấp “Hợp đồng tin du ̣ng” theo Quyết định đưa vụ án ra
́
xét xử số 63/2017/QĐXX- ST ngày 30 tháng 5 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2017/QĐHPT-DS ngày 19/6/2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng S Việt Nam Trụ sở: Khu CC5 Bán đảo Linh Đàm, quận S, thành phố Hà Nội. Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông A – Tổng giám đốc Ngân hàng S Viê ̣t Nam. Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền : Ông B - phó giám đốc chi nhánh ngân hàng S tỉnh Khánh Hòa (Theo quyết định số 1792/QĐ/NHCS ngày 09/6/2015 và giấy ủy quyền ngày 03/4/2017); ông B có mặt
Bị đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ Kim D. Địa chỉ cư trú: Tổ 15 Đường Đệ, phườ ng D, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 28/9/2016, đơn khở i kiê ̣n bổ sung ngày 22/11/2016, bản tự khai ngày 26/12/2016, biên bản hòa giải ngày 31/3/2017, biên bản hòa giải ngày 24/4/2017 cũng như tại phiên tòa sơ thẩm ông B trình bày:
Ngày 30/7/2013 Chi nhánh ngân hàng S tỉnh Khánh Hòa thuộc Ngân hàng S Việt Nam có ký kết hợp đồng vay vốn chương trinh hô ̣ câ ̣n nghèo với bà Nguyễn Thị
̀
Kim D tại khế ước nhâ ̣n nợ số KU 13.26.C.CN.0038 (nay chuyển sang số khế ướ c 6000004000026159) ngày 30/7/2013 với số tiền 24.000.000đ, lãi suất vay 0,845%/ tháng, lãi suất quá hạn là 1,0985%/tháng, thờ i ha ̣n vay là 36 tháng, thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 25/7/2016. Quá trình vay đến nay bà D mớ i chi trả ̉ được số tiền laĩ là 1.871.920 đồng. Bà D vẫn chưa trả được khoản nợ gốc nào. Đến hạn trả nợ nhưng bà Nguyễn Thị Kim D đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, mặc dù ngân hàng đã nhắc nhở nhiều lần. Tính đến hết ngày 11/7/2017 bà Nguyễn Thị Kim D còn nợ tổng số tiền 32.574.308 đồng (Ba mươi hai triệu năm trăm bảy mươi tư ngàn tám trăm hai mươi tám đồng) trong đó nợ gốc 24.000.000đ, nợ lãi trong ha ̣n 7.862.480đồng, lãi quá hạn 711.828đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim D phải trả toàn bộ số tiền nêu trên và tiền lãi phát sinh theo khế ướ c nhâ ̣n nợ kể từ ngày 12/7/2017 cho đến khi bà D trả hết số nợ gốc nêu trên.
Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang đã thông báo về việc thụ lý vụ án cho bà Nguyễn Thị Kim D được biết. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang đã thực hiện tống đạt hợp lệ nhiều lần các văn bản tố tụng của Tòa án cho bà D , tuy nhiên bà D vẫn vắng mặt. Vì vậy Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai cũng như không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án Thành phố Nha Trang thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ, đúng pháp luật theo quy định ; Việc tống đạt các văn bản tố tụng, giao hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu để thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật đúng theo quy định của pháp luật. Các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa.
Về giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dung; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Nguyễn Thị Kim D vẫn vắng mặt; Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị Kim D.
. Về nội dung:
. Ngày 30/7/2013 bà Nguyễn Thị Kim D được Ngân hàng Stỉnh Khánh Hòa cho vay 24.000.000 đồng theo chương trinh vay vốn hô ̣ câ ̣n nghèo , lãi suất vay
̀
0,845%/ tháng, lãi suất quá hạn là 1,0985%/tháng, thờ i ha ̣n vay là 36 tháng, thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 25/7/2016. Bà D đa nhâ ̣̃
n 24.000.000 đồng theo khế ướ c nhâ ̣n nợ số 6000004000026159 ngày 30/7/2013. Tính đến nay bà D chưa trả được khoản nợ gốc nào, chỉ mới trả được số tiền lãi là 1.871.920 đồng. Ngân hàng đa ̃ nhiều lần đôn đốc nhưng bà D vẫn không thực hiện việc trả nợ. Vì vậy, Ngân hàng S Viê ̣t Nam khở i kiê ̣n yêu cầu bà Nguyễn Thi ̣ Kim D phải thanh toán cho ngân hàng S tỉnh Khánh Hòa số tiền gốc và lai tính đến ngày 11/7/2017 là 32.574.308 đỗ
̀ng trong đó nợ gốc 24.000.000đ, nợ lãi trong ha ̣n 7.862.480đồng, lãi quá hạn 711.828đồng. Do bị đơn bà Nguyễn Thị Kim D không trả nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nên nguyên đơn khởi kiên yêu cầu bị đơn phải trả toàn bộ số tiền nêu trên và tiền lãi phát sinh theo khế ướ c nhâ ̣n nợ kể từ ngày 12/7/2017 cho đến khi bà D trả hết số nợ trên.
. Xét yêu cầu của nguyên đơn: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim D đa vi phạm̃ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã gây thiệt hại cho nguyên đơn, vì vậy yêu cầu của nguyên đơn là chính đáng có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 90, Điều 91, Điều 95, Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng, nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
. Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà Nguyễn Thi ̣ Kim D phải nộp 1.628.715 đồng án phi dân sự sơ thẩm
́
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 302 Bộ luật dân sự năm 2005
- Căn cứ Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng
Tuyên xử:
1. Chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn:
Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Kim D có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng S Việt Nam số tiền gốc và lai tính đến hết ngày 11/7/2017 là 32.574.308 đỗ
̀ng (Ba mươi hai triệu năm trăm bảy mươi tư ngàn tám trăm hai mươi tám đồng); trong đó nợ gốc 24.000.000đ, nợ lãi trong ha ̣n 7.862.480 đồng, nợ lãi quá hạn 711.828 đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh theo khế ước nhâ ̣n nợ số KU 13.26.C.CN.0038 ngày 30/7/2013 (nay chuyển sang số khế ướ c 6000004000026159), kể từ ngày 12/7/2017 cho đến khi bà D trả hết số nợ gốc nêu trên.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thi ̣ Kim D phải nộp 1.628.715 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận). Hoàn lại cho Ngân hàng S Viê ̣t Nam 748.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu tiền số
́ AA/2016/0005707 ngày 08/12/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang
3. Quy định: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Nha Trang; - CCTHADS Tp. Nha Trang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Liên |