vanban.org

Quyết định 494/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 170, Quyển số 01/2002 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/12/2002). 2. Về con chung: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Đào Tuyết K-Trần Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 494/2021/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 273/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đặng Đào Tuyết K, sinh năm 1965; địa chỉ: số 266/108/16G Tôn Đ, Phường 8, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 584C, Ấp 3, xã Phước K, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Trần Ngọc A, sinh năm: 1968; địa chỉ: Số 55/38/12 BVB, Khu phố 2, phường Tân Thuận Đ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2002 (Giấy chứng nhận kết hôn số 170, Quyển số 01/2002 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/12/2002).

Quá trình chung sống giữa Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A phát sinh nhiều mâu thuẫn, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A là có cơ sở để chấp nhận.

Về quan hệ con chung: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A không có con chung

Về tài sản chung: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A phải chịu lệ phí theo quy định Pháp luật lệ phí, án phí của Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 170, Quyển số 01/2002 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/12/2002).

1.2. Về con chung: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A không có con chung

1.3 Về tài sản chung: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A không có tài sản chung

1.4 Về nợ chung: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A không có nợ chung

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.0000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0042614 ngày 18/5/2021 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp. HCM. Vậy, bà Đặng Đào Tuyết K và ông Trần Ngọc A đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ