- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thu Thủy - Trịnh Thanh Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 493/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 638/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đào Thu T, sinh năm 1986; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: 21 Đường L, tổ 1C, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Anh Trịnh Thanh T, sinh năm 1986; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 3A ngõ 22 L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thu T và anh Trịnh Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ngã Tư Sở, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 20/3/2012 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Đào Thu T và anh Trịnh Thanh T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trịnh Tùng A (nam), sinh ngày: 25/4/2014 và Trịnh Tùng L (nam), sinh ngày: 27/4/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả 02 cháu Tùng A và Tùng L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng một tháng đối với mỗi cháu kể từ tháng 9/2020.
. Về tài sản chung: Chị Đào Thu T và anh Trịnh Thanh T không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.Về nợ: Chị Đào Thu T và anh Trịnh Thanh T thống nhất xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với anh Trịnh Thanh T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thu T và anh Trịnh Thanh T.
- Về con chung: Chị Đào Thu T và anh Trịnh Thanh T có 02 con chung là Trịnh Tùng A và Trịnh Tùng L. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T, anh T, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là cháu Tùng A và Tùng L. Anh T cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng (một triệu, năm trăm nghìn đồng) một tháng đối với mỗi cháu kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Đào Thu T và anh Trịnh Thanh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị Đào Thu T và anh Trịnh Thanh Txác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0014642 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ; - UBND phường N, quận Đ, TP.Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 26/2012, Quyển số 01/2012, ngày 20/3/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐINH QUỐC TRÍ |