- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc L và bà Đỗ Thị Minh C. (Chứng nhận kết hôn 181, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 12 năm 2013).
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 493/2018/QĐST–HNGĐ | Quận 1, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2018/HNST ngày 09 tháng 8 năm 2018, người yêu cầu: Ông Lê Ngọc L, sinh năm 1979 Địa chỉ: 123 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đỗ Thị Minh C, sinh năm 1979 Địa chỉ: 23 đường D, Phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc L và bà Đỗ Thị Minh C. (Chứng nhận kết hôn 181, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 12 năm 2013). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc L và bà Đỗ Thị Minh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Lê Đỗ Hồng A, sinh ngày 30/4/2016 cho bà Đỗ Thị Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Lê Ngọc L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 6.500.000 đồng/tháng bắt đầu từ tháng 9 năm 2018 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Kể từ ngày bà C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng ông L còn phải trả cho bà C tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ông Lê Ngọc L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi giữ, việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Ngọc L và bà Đỗ Thị Minh C cùng chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2017/0023386 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; Ông Lê Ngọc L và bà Đỗ Thị Minh C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng, ông Lê Ngọc L chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKS ND Q.1; - UBND P.C, Q. M.; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phúc Hảo |