- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 492/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 618/2017/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” giữa ngƣời yêu cầu:
- Chị Trương Thị Tú O, sinh năm 1977; Đăng ký hộ khẩu và nơi cƣ trú:, phƣờng Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Anh Dương Bá H, sinh năm 1976; Đăng ký hộ khẩu và nơi cƣ trú:, phƣờng Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Chị Trƣơng Thị Tú O và anh Dƣơng Bá H có đăng ký kết hôn vào ngày 24 tháng 4 năm 2003 tại UBND phƣờng Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (số 64; Quyển số: 1-2003).
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị Tú O và anh Dương Bá H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
Giao con chung là cháu Dương Bá Việt D; sinh ngày 14 tháng 01 năm 2004 và cháu Dương Trương Quỳnh P, sinh ngày 23 tháng 4 năm 2009 cho chị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục và anh H đóng góp tiền nuôi các con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/ tháng thời gian kể từ tháng 11/2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Dƣơng Bá H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở.
* Về tài sản chung và nhà ở:
- Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Vợ chồng không vay nợ nhau. Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
* Về lệ phí sơ thẩm: Chị Trƣơng Thị Tú O tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 7783 ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |