- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T và anh Dương Quốc T1"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 491/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 10 năm 2023 Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 138 quyển số 01/2011 ngày 21 tháng 11 năm 2011 của UBND Phường L, Thị Trấn Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 463/2023/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2023, về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Lê Thị T- SN 1988
- Anh Dương Quốc T1 - SN 1988
Cùng nơi thường trú: TDP Đình, Phường P, Quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
Cùng nơi ở hiện tại: TDP Đông Ngạc 4, Phường N, Quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Lê Thị T và anh Dương Quốc T1 xác định tình cảm
không còn và thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Dương Chí Đ, sinh ngày 26/02/2012, cháu Dương Quốc T2, sinh ngày 25/10/2017. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con. Anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T 10.000.000 đồng/01 tháng. Kể từ tháng 11/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T và anh Dương Quốc T1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/10/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Dương Quốc T1.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung. Giao cả hai con chung của anh chị là cháu Dương Chí Đ, sinh ngày 26/02/2012, cháu Dương Quốc T2, sinh ngày 25/10/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T 10.000.000 đồng/01 tháng. Kể từ tháng 11/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh T1 có quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về lệ phí: Chị Lê Thị T và anh Dương Quốc T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0044188 ngày 17/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND Phường L, Thị Trấn Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Hạnh |