vanban.org

Quyết định 490/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Nguyễn Tấn L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 044, quyển số KH/N09 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 03/6/2009). Về con chung: bà H và ông L cùng xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 490/2019/QĐST-VHNGĐQuận 4, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 410/2019/TLST-VHNGĐ ngày 16/8/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: bà Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Lô C2 chung cư A, Phường B, Quận C, Tp. HCM

Và ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1967

Địa chỉ: Đường D, Phường E, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/10/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Nguyễn Tấn L xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Nguyễn Tấn L xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Nguyễn Hà Phương L, sinh ngày 15/9/2012. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tự thỏa thuận việc cấp dưỡng.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Nguyễn Tấn L xác nhận tự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận ông L nhận nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Nguyễn Tấn L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 044, quyển số KH/N09 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 03/6/2009).

- Về con chung: bà H và ông L cùng xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Nguyễn Hà Phương L, sinh ngày 15/9/2012. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tự thỏa thuận việc cấp dưỡng.

Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: bà H và ông L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng ông L nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0024536 ngày 13/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ