vanban.org

Quyết định 490/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 07/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Hương L và anh Đinh Xuân Q Về con chung: Chị Trịnh Hương L và anh Đinh Xuân Q có một con chung là: Đinh Hoàng Trang M, sinh ngày 19/3/2017. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Trịnh Hương L trực tiếp nuôi dưỡng Đinh Hoàng Trang M, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 490 /2019/QĐST-HNGĐBa Đình, Ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 513/2019/TLST- VHNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Trịnh Hương L, Sinh năm 1991; ĐKHKTT và nơi ở: 26 phố Đ, phường Q, quận B, thành phố H.

- Anh Đinh Xuân Q, Sinh năm 1990; ĐKHKTT: 122/3A đường L, phường 11, quận G, thành phố H; Nơi ở: 3/41, hẻm 161 đường Đ, phường T, quận 12, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Trịnh Hương L và anh Đinh Xuân Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 23/01/2016 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận B, thành phố H.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 513/2019/TLST- VHNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Hương L và anh Đinh Xuân Q

- Về con chung: Chị Trịnh Hương L và anh Đinh Xuân Q có một con chung là: Đinh Hoàng Trang M, sinh ngày 19/3/2017. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Trịnh Hương L trực tiếp nuôi dưỡng Đinh Hoàng Trang M, sinh ngày 19/3/2017. Anh Đinh Xuân Q tự nguyện đóng góp 8.000.000 đồng/ tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 10/2019 đến khi con chung trưởng thành.

Anh Đinh Xuân Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Trịnh Hương L và anh Đinh Xuân Q không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Chị Trịnh Hương L và anh Đinh Xuân Q xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Trịnh Hương L tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lại thu số 0005828 ngày 24/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ