vanban.org

Quyết định 490/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Lan A và ông Nguyễn

(Giấy chứng nhận kết hôn Số xx , Quyển số 01/P.TT đăng ký ngày 04/12/2007 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Lan A và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 490/2018/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 397/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4

năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

- Bà Phạm Thị Lan A, sinh năm 198xx; địa chỉ: Đường T, phường T, quận

Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Đình L, sinh năm 19xx; địa chỉ: Đường T, phường T, quận Tân

Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều

83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng

12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18

tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Lan A và ông Nguyễn

Đình L.

(Giấy chứng nhận kết hôn Số xx , Quyển số 01/P.TT đăng ký ngày 04/12/2007

tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Lan A và ông L có 03 con chung là Nguyễn Gia Tiểu D,

sinh ngày xx/xx/2008, Nguyễn Gia Ngọc D, sinh ngày xx/xx/2011 và Nguyễn Gia Trúc D, sinh ngày xx/xx/2014. Khi ly hôn, bà Lan A là người trực tiếp nuôi 03 con chung.

Ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 03 con chung, mỗi con 2.000.000 đồng một

tháng; việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Lan A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông L không thi hành

hoặc thi hành không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng

không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Về tài sản chung: Bà Lan A và ông L xác định không có tài sản chung hay nợ

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình

là 300.000 đồng do bà Lan A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0012005 ngày 23/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lan A đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ