- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Ngọc Yến - Lê Thanh Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh B và bà Lý Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TO ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HO XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT TH NH PHỐ HỒ CHÍ MINH NAM S : 490/2017/QĐST-HNGĐ Quậ 6, gày 21 thá g 7 ăm 2017 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý s 403/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2017, giữa các đương sự; Người yêu cầu: 1. Bà Lý Thị Ngọc Y, sinh năm: 1983; Cư trú: S 424/6A đường TTV, Phường M, Quận F, Thành ph Hồ Chí Minh. 2. Ông Lê Thanh B, sinh năm: 1967; Cư trú: 87/2 đường NPT, Phường I, Quận F, Thành ph Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật t tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn tòan tự nguyện không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh B và bà Lý Thị Ngọc Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh B và bà Lý Thị Ngọc Y được ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn s 87/2011 quyển s 01/2010 ngày 21/10/2011
do Ủy ban Nhân dân Phường I, Quận F, Thành ph Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý). - Về con chung: Ông Lê Thanh B và bà Lý Thị Ngọc Y có một con chung tên Lê Yến N, sinh ngày 02/8/2012; các bên thỏa thuận giao con cho bà Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Y phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để ông B thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. - Nợ chung các bên tự khai không có, tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án gỉai quyết. - Lệ phí: Ông B và bà Y mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền s 0027745 ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận F, Thành ph Hồ Chí Minh. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 và Điều 26 Luật thi ành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND TP.HCM; (đã ký và đóng dấu) - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Quận 6; - Các đương sự; - UBND P.9, Q 6, TP. HCM; - Lưu Văn phòng, hồ sơ việc dân sự. Phan Văn Hùng | THẨM PHÁN |