- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa ông T và bà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI ---------------- Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn C, xã Y, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn C, xã Y, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là: Nguyễn Mai A - sinh ngày 10/7/2024.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án.
Chị Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Tài sản chung, công sức chung, nợ: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2, anh chị thoả thuận để anh Nguyễn Văn T chịu cả.
3. Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000194 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Trả lại anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 7 - Hà Nội; - UBND xã Yên Lãng, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 04, ngày 08/01/2024); - THADS thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Nguyệt |