- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Đức - Nguyễn Thị Hai - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 686/2026/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm:1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/12/2023; Địa chỉ: Số B, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1988; Căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/7/2026; Địa chỉ: Số B, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Anh Nguyễn Hữu Đ với chị Nguyễn Thị H đồng ý thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 02/6/2021, chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Hữu Đ cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 02/6/2021, chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Hữu Đ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị H và các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Hữu Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự; Được khấu trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai 0004746 ngày 05/10/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (anh Nguyễn Hữu Đ đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vưc 7 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (biết) Giấy CNKH số 33/2022 - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Lê Quan Nam |