vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Lâm và chị Lê Thị Hải thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn Lâm và chị Lê Thị Hải có 02 con chung là cháu Lê Văn Vũ, sinh ngày 29/10/2008 và cháu Lê Văn Minh Nhật, sinh ngày 10/01/2014. Ly hôn, giao cháu Vũ và cháu Minh cho chị Hải trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lâm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Lâm - Lê Thị Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2026/TLST-VDS ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn Lâm, sinh năm 1987, CCCD số: xxxxxxxxxxxx;

2. Chị Lê Thị Hải, sinh năm 1990, CCCD số: xxxxxxxxxxxx;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Xuân Phú, phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Lâm và chị Lê Thị Hải quen nhau vào năm 2008, sau một thời gian tìm hiểu, anh chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Trung Sơn, thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá (nay là phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá) vào ngày 25/12/2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau đến tháng 12 năm 2024 thì ly thân, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và công việc khiến tình cảm vợ chồng không còn và không muốn chung sống với nhau nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Anh Lâm, chị Hải có 02 con chung là cháu Lê Văn Vũ, sinh ngày 29/10/2008 và cháu Lê Văn Minh Nhật, sinh ngày 10/01/2014. Ly hôn, anh chị thoả thuận giao cháu Vũ và cháu Minh cho chị Hải trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lâm không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, xét thấy nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Lâm, chị Hải thuộc trường hợp phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình. Anh, chị thoả thuận chị Lê Thị Hải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Lâm và chị Lê Thị Hải thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Văn Lâm và chị Lê Thị Hải có 02 con chung là cháu Lê Văn Vũ, sinh ngày 29/10/2008 và cháu Lê Văn Minh Nhật, sinh ngày 10/01/2014. Ly hôn, giao cháu Vũ và cháu Minh cho chị Hải trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lâm không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ chung: Anh Lâm, chị Hải không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Hải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số: 0000526 ngày 21/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá (Chị Hải đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ