vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức N và chị Hoàng Thị T. 2. Về việc nuôi con chung: Giao cháu Trần Gia T1, sinh ngày 08/02/2013 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 28/9/2015 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Trần Đức N không c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức N - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐST-HNGĐHuế, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2026/TLST-HNGĐ ngày 10/3/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Đức N, sinh năm 1987; số định danh cá nhân/CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã B, thành phố H.

2. Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1990; số định danh cá nhân/CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn B, xã B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức N và chị Hoàng Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 11/11/2008 tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không thể khắc phục được. Tại phiên hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02/4/2026, anh N, chị T tự nguyện ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh N, chị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con chung: Anh Trần Đức N, chị Hoàng Thị T thỏa thuận giao cháu Trần Gia T1, sinh ngày 08/02/2013 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 28/9/2015 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản chung: Anh N, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức N và chị Hoàng Thị T.

1.2. Về việc nuôi con chung: Giao cháu Trần Gia T1, sinh ngày 08/02/2013 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 28/9/2015 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Trần Đức N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh N có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh N, chị T không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000590 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Anh N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ