- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/01/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Hà Nội. Người yêu cầu: Anh Vũ Hoàng H- sinh năm 1990 Và chị Nguyễn Thị Tr - sinh năm 1992 ĐKNKTT và nơi ở :Số 17 phố Ng, phường Ng, Quận Ba Đình, HN
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Vũ Hoàng Hvà chị Nguyễn Thị Trang kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Ng, Quận Ba Đình, HN số đăng ký 60/2017, ngày 05/12/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 23/2024/TLST-VHNGĐ ngày 10/01/2024.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hoàng H và chị Nguyễn Thị Tr thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân Vũ Hoàng H và chị Nguyễn Thị Tr xác nhận có 01 con chung Vũ Minh Đ sinh ngày 05/9/2017. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.Anh Vũ Hoàng H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Hoàng H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
-Về tài sản chung, nhà đất ở chung,Về khoản nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Hoàng H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0004789 ngày 10/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Chi cục THA DS quận Ba Đình. - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( đã ký ) Nguyễn Thị Thanh Thủy |