vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L có 02 con chung là Lê Thị N, sinh ngày 24/02/1998 và Lê Đức H, sinh ngày 19/7/2003. Hai con đã thành niên (đủ 18 tuổi), không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 16 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2022/TB - TLVDS ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc: “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Lê Đức T, sinh năm 1971

2/ Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Tổ 10B, khu 1, phường C, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L có 02 con chung là Lê Thị N – sinh ngày 24/02/1998 và Lê Đức H – sinh ngày 19/7/2003. Đến nay cả hai con đã thành niên (đủ 18 tuổi), không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L đều thống nhất vợ chồng có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L đều thống nhất chị L là người nộp lệ phí ly hôn theo quy định.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L có 02 con chung là Lê Thị N, sinh ngày 24/02/1998 và Lê Đức H, sinh ngày 19/7/2003. Hai con đã thành niên (đủ 18 tuổi), không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Lê Đức T và chị Hoàng Thị L có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị L tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000592 ngày 14/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị L đã nộp xong tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ