- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn H và chị Phạm Thị Thanh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 415/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số nhà 199, ngõ 191, thôn Tân Phượng, xã Tân Mỹ, thành phố B, tỉnh B. * Bị đơn: Chị Phạm Thị Thanh D, sinh năm 1991. HKTT: Số nhà 199, ngõ 191, thôn Tân Phượng, xã Tân Mỹ, thành phố B, tỉnh B. Chỗ ở hiện nay: Xóm 4, thôn Thành Công, xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng, tỉnh B. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Phạm Văn Tại, sinh năm 1965. 2. Bà Thân Thị Bẩy, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Xóm 4, thôn Thành Công, xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng, tỉnh B. 3. Bà Hoàng Thị Mùi, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số nhà 199, ngõ 191, thôn Tân Phượng, xã Tân Mỹ, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Ngày 18 tháng 3 năm 2022, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Phạm Văn Tại, bà Thân Thị Bẩy và bà Hoàng Thị Mùi vắng mặt tại phiên hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022 đã có văn bản đồng ý với thỏa thuận của các bên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn H và chị Phạm Thị Thanh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Khánh Linh, sinh ngày 05/11/2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh H và chị D tự thoả thuận, không yêu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh H và chị D không có nợ chung, không yêu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh H pH chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí mà anh H đã nộp theo Biên lai thu số 0001274 ngày 16 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả anh H số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận anh H đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - CCTHADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - UBND xã Tân Mỹ, thành phố B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |