- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐHGT-HNGĐ | Đông Triều, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” tại hồ sơ Hòa giải tại Tòa án thụ lý số 144/2022/TL-HGĐT ngày 18 tháng 8 năm 2022.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
* Người khởi kiện: anh Phan Ngọc T sinh năm 1991, địa chỉ thôn T, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh;
* Người bị kiện: chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1999, địa chỉ khu M, phường H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
II. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
1/ Về ly hôn: anh Phan Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.
2/ Về con chung: anh T và chị Q cùng khẳng định có một con chung Phan Ngọc Tường V sinh ngày 05/4/2017 và thỏa thuận, thống nhất:
Chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Ngọc Tường V sinh ngày 05/4/2017 kể từ tháng 9/2022 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng khẳng định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
IV. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; - CCTHADS thị xã Đông Triều; - UBND xã Bình Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. - Các bên; - Lưu hồ sơ, văn phòng. . | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Mạnh Cường |