- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Viết Nghiệm - Nguyễn Thị Hải Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 49/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 24 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn V Ng, sinh năm 1971; Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 13, phường N T, thành phố Đ B, tỉnh Đ; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 100 A, tổ dân phố 3, phường T T, thành phố Đ b, tỉnh Đ;
- Bà Nguyễn H Y, sinh năm 1984; Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 13, phường N T, thành phố Đ B, tỉnh Đ; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 100 A, tổ dân phố 3, phường T T, thành phố Đ b, tỉnh Đ .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 01/6/2021 ông Nguyễn V Ng và bà Nguyễn H Y trình bày:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn V Ng và bà Nguyễn H Y kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên vào ngày 07/12/2007. Vợ chồng sống hạnh phúc được mấy năm đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung dẫn tới mâu thuẫn lớn không thể dung hòa và hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Mặc dù hai bên gia đình cũng đã quan tâm can thiệp hàn gắng cho hai bên chúng tôi nhưng hai bên không thể kiềm chế được nỗi bức xúc mỗi khi cùng chung sống trong cùng một mái nhà. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai vợ chồng đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.
- Về con chung: Ông Ng và bà Y khai và công nhận vợ chồng có 01 con chung; Cháu Nguyễn T M, sinh ngày 25/01/2010; Cháu cũng đã lớn và theo nguyện vọng cháu M mong muốn ở với bà Y. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản riêng, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Ngày 16/6/2021, Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên cả ông Ng và bà Y đều không nhất trí quay về đoàn tụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn V Ng và bà Nguyễn H Y vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Bà Y được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn T M, sinh ngày 25/01/2010. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông Ng và bà Y tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật hôn nhân và gia đình.
. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
. Về lệ phí giải quyết vụ việc: Bà Nguyễn Thị H Y tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn V Ng và bà Nguyễn H Y vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly.
- Về con chung: Bà Y được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn T M, sinh ngày 25/01/2010. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông Ng và bà Y tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn H Y tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số: 0001567 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐB; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Thƣơng Huyền |