vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Việt Th và ông Trần Anh T thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo U, sinh ngày 10/8/2016; cho bà Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.0000 đồng/tháng. Thời gian cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Anh T - Trần Thị Việt Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CR
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST-HNGĐCR, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR - TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 54/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Trần Thị Việt Th, sinh năm: 1994

Nơi cư trú: Thôn Đức A, xã Bình P, huyện, tỉnh Quảng Nam.

2/ Ông Trần Anh T, sinh năm: 1989

Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ngày 05 tháng 5 năm 2021 Tòa án nhân dân Thành phố CR đã tiến hành phiên hòa giải giữa các đương sự và lập biên bản hòa giải, đoàn tụ không thành; biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải, đoàn tụ không thành; biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản chung ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, đoàn tụ không thành; biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Việt Th và ông Trần Anh T thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo U, sinh ngày 10/8/2016; cho bà Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.0000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2021 đến khi cháu Trần Ngọc Bảo U đủ 18 tuổi.

* Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

1.3 Về tài sản chung: Bà Trần Thị Việt Th và ông Trần Anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Bà Trần Thị Việt Th và ông Trần Anh T khai không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Việt Th và ông Trần Anh T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006426 ngày 26/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố CR. Bà Trần Thị Việt Th và ông Trần Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định:

Kể từ ngày bà Trần Thị Việt Th có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà ông Trần Anh T chưa thi hành xong nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông Trần Anh T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ