vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định có 02 (hai) người con chung là Phạm Thị Hoài T1, sinh ngày 30/8/2006 và Phạm Thị Hoài T2, sinh ngày 24/5/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Về việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn

Căn cứ hồ sơ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của người yêu cầu:

- Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số 133 đường M, tổ 36 phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Số 133 đường M, tổ 36 phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên lập ngày 13 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2021 và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định có 02 (hai) người con chung là Phạm Thị Hoài T1, sinh ngày 30/8/2006 và Phạm Thị Hoài T2, sinh ngày 24/5/2013.

Ly hôn, ông H và bà L thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Thị Hoài T1, sinh ngày 30/8/2006 và Phạm Thị Hoài T2, sinh ngày 24/5/2013 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông Phạm Văn H không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo qui định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định không có.

2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ