vanban.org

Quyết định 49/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Duy T với chị Trương Thị Mỹ H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Nguyễn Duy T - Trương Thị Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2021/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 02 tháng 02 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Anh Nguyễn Duy T, sinh năm: 1991;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Chị Trương Thị Mỹ H, sinh năm: 1994;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Duy T và chị Trương Thị Mỹ H trình bày:

Anh T, chị H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B. Vợ chồng anh T chung sống với nhau một thời gian nhưng không hợp nhau, do thời gian anh chị tìm hiểu nhau khoảng vài tháng đã quyết định kết hôn nên nhiều điều chưa hiểu về nhau. Sau khi cưới, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường hay cự cãi, làm mích lòng cha mẹ hai bên. Khi xảy ra mâu thuẫn anh T, chị H đã tìm cách tháo gỡ, gia đình hai biết anh chị bất hòa và tổ chức hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Anh T, chị H ly thân hơn 01 năm nay. Trong thời gian ly thân, cả hai không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống. Anh chị nhận thấy khả năng vợ chồng không thể tháo gỡ mâu thuẫn, không thể hòa hợp được, tình hình càng lúc càng xấu đi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng của vợ chồng anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị H là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T, chị H không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Duy T với chị Trương Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Duy T và chị Trương Thị Mỹ H không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Duy T và chị Trương Thị Mỹ H mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số: 0004839 ngày 04/01/2021 của Chi cục Thi hành án huyện C, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ